Xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn CPD15-AEY2-i là thiết bị bốc xếp hàng hóa thế hệ mới, thuộc dòng sản phẩm AE Series của tập đoàn Hangcha. Mẫu xe này được thiết kế để giải quyết bài toán vận hành cường độ cao trong các nhà xưởng, kho bãi hiện đại, nơi yêu cầu thiết bị phải hoạt động mạnh mẽ, liên tục nhưng vẫn đảm bảo yếu tố không phát thải và tiết kiệm điện năng. Dưới đây là phân tích chi tiết về cấu hình, công nghệ và những lợi ích thực tế mà dòng xe này mang lại cho doanh nghiệp.
Tổng quan về xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn
AE Series là dòng xe nâng điện đối trọng được Hangcha phát triển độc lập, thay đổi hoàn toàn cách bố trí linh kiện so với các bản tiền nhiệm. Mục tiêu cốt lõi của dòng này là tối ưu hóa hiệu suất sử dụng điện và mang lại sự thuận tiện tối đa cho người lái. Toàn bộ khung gầm, hệ thống truyền động và mạch điện điều khiển đều được tính toán lại để giảm hao phí năng lượng, tăng độ bền và giúp xe hoạt động ổn định hơn trong nhiều môi trường làm việc khác nhau.
Kích thước linh hoạt, dễ xoay xở
Mẫu xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn CPD15-AEY2-i có tổng chiều dài thân xe (chưa tính càng) là 2205 mm và chiều rộng vỏn vẹn 1120 mm. Kích thước này giúp xe di chuyển linh hoạt trong các lối đi hẹp. Mui xe được thiết kế kín, tăng khả năng che chắn hệ thống điện bên trong khi xe phải đi những quãng đường ngắn ngoài trời mưa.
Bố trí chỗ ngồi giảm mệt mỏi cho tài xế
Việc ngồi lái xe liên tục 8 tiếng mỗi ngày rất dễ gây đau lưng và căng thẳng. Để khắc phục, Hangcha thiết kế khoang cabin xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn rộng rãi hơn. Khung nâng hàng phía trước được vát gọn các chi tiết, kết hợp với giá đỡ càng mở rộng, giúp người lái dễ dàng nhìn thấy mũi càng và kiện hàng mà không cần phải nhoài người về phía trước.
Bàn đạp phanh được làm to bản, dễ thao tác. Xe tích hợp tính năng tự động hãm tốc độ khi nhả chân ga, giúp tài xế ít phải dùng sức đạp phanh liên tục, từ đó làm việc tập trung và an toàn hơn.

Thông số kỹ thuật xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Model | CPD15-AEY2-i |
| Động cơ | Điện |
| Kiểu lái | Ngồi lái |
| Tải trọng nâng định mức | 1500 kg |
| Tâm tải trọng | 500 mm |
| Khoảng cách từ tâm trục lái đến mặt càng nâng | 405 mm |
| Chiều dài cơ sở | 1430 mm |
| Tự trọng xe | 2760 kg |
| Tải trọng trục khi có tải (trước/sau) | 3800 / 500 kg |
| Tải trọng trục khi không tải (trước/sau) | 1370 / 1430 kg |
| Loại lốp | Lốp hơi |
| Kích thước lốp trước |
6.00-9NHS-10PR
|
| Kích thước lốp sau |
5.00-8NHS-10PR
|
| Số lượng bánh xe (trước/sau, x = bánh dẫn động) | 2x / 2 |
| Vết bánh xe trước (khoảng cách tâm 2 bánh) | 888 mm |
| Vết bánh xe sau (khoảng cách tâm 2 bánh) | 897.5 mm |
| Góc nghiêng khung nâng (ngả trước/ngả sau) | 6 / 12 độ |
| Chiều cao khung nâng khi hạ thấp nhất | 1975 mm |
| Chiều cao nâng tự do | 135 mm |
| Chiều cao nâng tối đa | 3000 mm |
| Chiều cao khung nâng khi vươn cao nhất | 3955 mm |
| Chiều cao mui xe (khung bảo vệ người lái) | 2080 mm |
| Chiều cao ghế ngồi | 1090 mm |
| Chiều cao chốt kéo | 285 mm |
| Tổng chiều dài xe (bao gồm càng nâng) | 3125 mm |
| Chiều dài thân xe (không bao gồm càng nâng) | 2205 mm |
| Tổng chiều rộng xe | 1120 mm |
| Kích thước càng nâng (dày x rộng x dài) |
35 x 100 x 920 mm
|
| Tiêu chuẩn giá đỡ càng nâng | ISO 2328 2A |
| Chiều rộng giá đỡ càng nâng | 1000 mm |
| Khoảng cách giữa 2 càng nâng (nhỏ nhất/lớn nhất) | 240 / 1000 mm |
| Khoảng sáng gầm xe tại khung nâng (có tải) | 95 mm |
| Khoảng sáng gầm xe tại giữa trục (có tải) | 100 mm |
| Chiều rộng lối đi tối thiểu cho pallet 1000×1200 (nằm ngang) | 3655 mm |
| Chiều rộng lối đi tối thiểu cho pallet 800×1200 (nằm dọc) | 3855 mm |
| Bán kính quay vòng | 2050 mm |
| Tốc độ di chuyển (có tải/không tải) | 13.5 / 14 km/h |
| Tốc độ nâng (có tải/không tải) | 280 / 430 mm/s |
| Tốc độ hạ (có tải/không tải) | 500 / 430 mm/s |
| Lực kéo tối đa (có tải/không tải) | 7000 N |
| Khả năng leo dốc tối đa (có tải/không tải) | 15 / 15 % |
| Phanh công tác (phanh chân) | Thủy lực |
| Phanh đỗ (phanh tay) | Cơ khí |
| Công suất động cơ di chuyển (chu kỳ S2 60 phút) | 6 kW (AC) |
| Công suất động cơ nâng (chu kỳ S3 15%) | 5 kW (AC) |
| Điện áp / Dung lượng bình điện (định mức K5) | 80 V / 220 Ah |
| Trọng lượng bình điện | 700 kg |
| Kích thước bình điện (dài x rộng x cao) |
812 x 920 x 483 mm
|
| Hệ thống điều khiển | MOSFET/AC |
| Áp suất làm việc hệ thống thủy lực | 18.5 MPa |
| Loại chốt kéo | Phi 24 Pin |
Khả năng làm việc thực tế của xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn
Nhờ sự kết hợp đồng bộ giữa khung gầm chắc chắn và hệ thống điện mạnh mẽ, xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn thể hiện sự vượt trội qua các thông số làm việc thực tế tại kho bãi.
Sức nâng lớn, khả năng xoay xở trong lối đi hẹp
Chiếc xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn CPD15-AEY2-i được thiết kế để nâng các kiện hàng nặng tối đa 1.500 kg (tính tại điểm tâm hàng hóa cách bệ càng 500 mm). Khung nâng tiêu chuẩn đưa hàng lên cao 3.000 mm, hoàn toàn đáp ứng được các hệ thống kệ kho cơ bản hiện nay.
Trong thực tế, để xe có thể ôm cua và lấy một kiện hàng kích thước 1000 x 1200 mm nằm ngang, doanh nghiệp chỉ cần để chừa lối đi rộng 3.655 mm. Kích thước quay vòng nhỏ giúp nhà kho lắp đặt được nhiều kệ hàng hơn.
Tốc độ và sức kéo vượt trội
Vận tốc di chuyển của xe đạt 13.5 km/h khi chở đầy tải, tốc độ nâng hàng lên cao đạt 280 mm/s. Sức kéo của động cơ lên tới 7000 N, cho phép xe cõng khối hàng nặng 1.5 tấn leo thẳng lên các con dốc có độ nghiêng 15% một cách êm ái.
Khả năng giữ thăng bằng cao
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và tính vẹn toàn của hàng hóa, Hangcha đã tính toán kỹ lưỡng hệ thống đối trọng, đi kèm nhiều tính năng bảo vệ tự động hóa. Khi nâng khối hàng nặng lên cao, trọng tâm của xe sẽ thay đổi, dễ gây lật.
Để giải quyết, hãng đưa toàn bộ bình ắc quy nặng 700 kg ra vị trí đuôi xe. Khối pin này hoạt động như một khối tạ đối trọng tự nhiên, kéo trọng tâm xe xuống thấp và lùi về phía sau, giúp xe bám chặt mặt đường khi thao tác.
Xe được tích hợp tính năng tự động giảm tốc độ càng nâng khi kiện hàng sắp chạm đất. Lớp đệm thủy lực này giúp hàng hóa được hạ xuống êm ái, hạn chế va đập, đặc biệt hữu ích khi xử lý đồ dễ vỡ. Bên cạnh đó, người dùng có thể lắp thêm tùy chọn tự động khóa càng nâng. Khi tài xế rời khỏi ghế, hệ thống sẽ ngắt điện cần gạt, đề phòng người không có chuyên môn hoặc trẻ em vô tình chạm vào gây tai nạn rớt hàng.
Tính tiện dụng trong quá trình bảo dưỡng
Một thiết bị công nghiệp tốt không chỉ làm việc hiệu quả mà còn phải dễ dàng kiểm tra, sửa chữa định kỳ nhằm hạn chế tối đa thời gian dừng hoạt động của nhà máy.
Nắp capo của xe có thể mở lật ngược lên phía trước với góc mở rất lớn. Thiết kế này cung cấp một không gian thoáng đãng, giúp kỹ thuật viên đứng thoải mái để kiểm tra khoang máy hoặc châm nước cất bảo dưỡng cho bình ắc quy.
Các chi tiết cần kiểm tra thường xuyên như hộp cầu chì, bo mạch điều khiển được đặt ở vị trí thuận tay, dễ dàng tháo lắp mà không cần công cụ phức tạp. Bình chứa dầu thủy lực được gắn bên hông xe, người dùng chỉ cần quan sát qua mắt kính nhỏ là biết lượng dầu bên trong còn thiếu hay đủ để châm thêm kịp thời.
Đơn vị phân phối xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn uy tín, chuyên nghiệp
Đầu tư một thiết bị bốc xếp đóng vai trò quan trọng trong chuỗi vận hành kho bãi. Xe nâng điện Hangcha 1.5 tấn CPD15-AEY2-i mang đến lợi ích thực tế về khả năng hoạt động bền bỉ, dễ dàng bảo trì và tiết kiệm đáng kể chi phí điện năng tiêu thụ.
Để sở hữu sản phẩm chính hãng và cấu hình xe phù hợp nhất với tải trọng hàng hóa, không gian lối đi tại xưởng, quý doanh nghiệp hãy lựa chọn đồng hành cùng ĐẠI XE NÂNG – Nhà cung cấp xe nâng hàng Trung Quốc tại Việt Nam. Với đội ngũ kỹ thuật viên am hiểu chuyên môn, chúng tôi cam kết mang đến những giải pháp thiết bị bám sát nhu cầu thực tế của từng nhà máy.
Xin mời quý khách truy cập website xenangmoi.com để tham khảo thêm thông số chi tiết, chính sách bảo hành và nhận báo giá ưu đãi mới nhất.
Trong quá trình xây dựng phương án đầu tư, nếu cần giải đáp nhanh về tiến độ giao xe, các gói hỗ trợ tài chính hay giải pháp lắp đặt phụ kiện, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp qua số điện thoại 0838 556 345. Đội ngũ tư vấn viên của ĐẠI XE NÂNG luôn sẵn sàng cung cấp thông tin minh bạch, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định mua sắm tối ưu và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.





